thuật ngữ âm thanh

THUẬT NGỮ ÂM NHẠC. Ngay từ lần xuất bản thứ nhất, bộ sách hai cuốn THUẬT NGỮ ÂM NHẠC ANH - ĐỨC - VIỆT và THUẬT NGỮ ÂM NHẠC Ý - PHÁP - VIỆT của Tiến sĩ Nguyễn Bách đã được các Giáo sứ Tô Vũ, Ca Lê Thuần, Hoàng Cương, Thế Bảo nhiệt liệt hoan nghênh.Lần đầu tiên có một cuốn từ điển âm (phụ) âm hữu thanh: hữu thanh âm 有聲音 voiceless consonant (phụ) âm vô thanh: vô thanh âm 無聲音 vowel nguyên âm, mẫu âm mẫu âm 母音, nguyên âm 元音 vowel harmony hài hòa nguyên âm: nguyên âm hài hòa luật 元音和諧律, mẫu âm điều hòa 母音調和 Bảng thuật ngữ âm nhạc xếp theo bảng chữ cái. A = La, B = Si, C = Đô, D = Re, E = Mi, F = Fa và G = Sol. Accent: Dấu nhấn đặt trên một nốt. Accidenta: Dấu biến, hay dấu hoá (thăng, giảm, bình,vv) Clef: Khóa nhạc (khóa Sol, Fa hay Đô) Alto clef: Khóa Alto - , dùng cho viola, nằm trên hàng Fair Value chính là thuật ngữ chỉ giá trị hợp lý. Trong nghành kế toán, Fair Value đó là giá được những bên có đầy đủ hiểu biết thanh toán giao dịch tự nguyện trong giao dịch ngang giá. Về mặt bạn dạng chất, chi tiêu chỉ được xem là hợp lý lúc nó chuyển phiên quanh quý Thuật ngữ ám chỉ âm thanh của hệ thống đã thêm thắt một số đặc điểm không giống với âm thanh nguyên bản. Việc nhuộm màu có thể khiến người nghe thấy âm thanh lọt tai, song về tổng thể âm thanh không còn được chính xác như tín hiệu ban đầu. Markt De Sie Sucht Ihn Fulda. Dường như không thể phủ nhận âm nhạc mang đến những giai điệu sâu lắng kì diệu cho cuộc sống. Âm nhạc đã có từ ngàn năm trước đây, ngày càng phát triển hơn để thưởng thức âm nhạc đúng cách thì phải hiểu được âm thanh cũng như để tối ưu hóa việc thưởng thức âm nhạc bạn phải tìm hiểu về kỹ thuật của âm thanh. Để luận bàn về âm thanh thì " thế giới " âm thanh phạm trù sâu rộng, ta cần hiểu về những thuật ngữ của âm thanh trước tiên. Cũng như khi bước vào sân chơi nào bạn cũng phải hiểu luật của nó, hiểu để cảm nhận để đánh giá. Hiểu kỹ thuật âm thanh cũng như bạn đang tiến gần hơn tâm hồn mình lắng đọng hòa vào giai điệu âm thanh, khả năng phân biệt bình luận những thiết bị hệ thống âm thanh hiện đại. Kinh nghiệm cho người chơi âm thanh cơ bản đó là hiểu về thuật ngữ âm thanh. Dù là người mới bước chân vào thế giới âm thanh hay những dân chơi lâu năm gạo cội khi muốn chọn cho mình những thiết bị âm thanh thì việc đầu tiên đó là tìm hiểu thông số kỹ thuật mà nhà sản xuất đưa ra, để hiểu được ý nghĩa những thông số phù hợp theo nhu cầu ta cần hiểu về thuật ngữ âm thanh. Tham khảo thêm Amply karaoke Dàn karaoke hay Hệ thống loa Cài đặt cơ bản của bạn—hai loa, hoặc loa vệ tinh, cho âm thanh nổi với âm trầm hạn chế. Những hệ thống dễ cài đặt này không bao gồm loa siêu trầm và tương thích với hầu hết các card âm thanh tiêu chuẩn của máy tính. Hệ thống loa Một hệ thống âm thanh hòa trộn một số phong cách vào âm thanh của bạn. Hệ thống này có hai loa vệ tinh, giống như hệ thống - nhưng thêm một loa siêu trầm mang lại cho bạn âm thanh mạnh mẽ hơn với âm trầm sâu hơn. Nó cũng dễ cài đặt như hệ thống nhưng loa siêu trầm chiếm thêm không gian. Hệ thống loa bố trí hệ thống âm thanh Hệ thống âm thanh vòm có các loa phía trước và phía sau để bạn đắm mình trong thế giới giải trí của mình. Hệ thống này bao gồm loa phía trước bên trái và phải, loa phía sau bên trái và phải, một loa trung tâm phía trước và một loa siêu trầm. Nếu bạn xem phim hoặc chơi game, đây là lựa chọn hoàn hảo cho bạn. Âm thanh 360 độ Âm thanh cân bằng bất kể bạn đang ở vị trí nào trong phòng. Điều này được tạo ra bằng cách sử dụng cả hai màng loa dẫn hướng âm thanh về phía trước và ra phía sau, phát ra âm thanh đều theo mọi hướng. Còn được gọi là âm thanh mọi hướng. Trực tiếp 6 kênh Một đầu vào có ba giắc cắm âm thanh nổi cỡ nhỏ riêng biệt 1/8 inch kết nối với card âm thanh của máy tính hoặc có thể dùng làm ba đầu vào âm thanh nổi riêng biệt để sử dụng với tai nghe, iPod hoặc các thiết bị khác có một giắc cắm hoặc phích cắm 1/8 inch. Giải mã 96/24 Một định dạng sắc nét, có độ phân giải cao hơn, chất lượng phòng thu có sẵn trên nhiều đĩa video DVD và âm thanh DVD. Đề cập đến âm thanh 24-bit, 96 kHz. Output Công suất Cường độ tái tạo âm thanh của một cặp loa. Impedance Trở kháng Tổng lượng đối kháng điện trở, điện dung, độ tự cảm trên đường đi đối với dòng điện xoay chiều. Trở kháng tính bằng ohm và thay đổi ở các ngưỡng tần số khác nhau. Watt Đơn vị đo công suất Số Watt càng lớn, công suất càng mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa, kích thước phòng nghe. Xem thêm PMPO. Decibel dB Là đại lượng đo cường độ âm thanh. Mỗi dB là sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người. Phase pha trong lĩnh vực audio, pha dùng để chỉ mối quan hệ về thời gian giữa hai hay nhiều sóng. Để hai loa trong cùng hệ thống hoạt động đồng pha đặc biệt quan trọng. Điều đó có nghĩa là tất cả loa con trong hệ thống loa phải dịch chuyển ra vào đồng thời. Nếu loa có hiện tượng lệch pha sẽ gây nên tình trạng thiếu âm trầm hoặc vỡ âm hình stereo. Audio frequency Tần số âm thanh bảng tần số âm thanh Dải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20Hz đến 20kHz. Frequency Response Dải tần Là dải âm thanh cân bằng trên toàn bộ âm phổ được tái tạo bởi thiết bị âm thanh mà tai người có thể nghe thấy ở cùng mức âm lượng, thường từ 20Hz đến Bass Tiếng trầm Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz đến 200Hz. Treble Tiếng bổng Âm bổng trong dải tần từ trên 200Hz - 20KHz. Stereo Âm thanh nổi Thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với nghĩa gốc là sự chắc chắn. Một định dạng âm thanh hai kênh được thiết kế để tạo cho người nghe ảo giác về không gian ba chiều với âm hình nổi giữa hai cặp dải thông tần Axis Trục Đường/trục tưởng tượng chạy từ loa đến vị trí người nghe. Crossover Frequency Tần số cắt Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào loa con. Maximum Power Rating Công suất cực đại Là mức công suất W cực đại mà thiết bị audio có thể chịu đựng trong khoảng giữa của dải trầm, thường ở phía cận trên dải tần của loa sub-bass khoảng 100 – 200Hz. Peak Power Công suất đỉnh là mức công suất cao nhất của ampli hoặc loa được khuyến cáo để thiết bị vận hành an toàn. PMPO Peak Music Power OutputCông suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất liên tục của thiết bị. Thường ghi trên các bộ dàn liền, dàn mini, hoặc radio cassette tạo cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất lớn. RMS Root Mean Squared Là hệ thống ký tự viết tắt dùng để chỉ công suất ước lượng tính bằng watt trong lĩnh vực âm thanh để đánh giá công suất đầu ra liên tục của ampli hoặc công suất chịu tải của loa. Nominal Danh định với hệ thống âm thanh tại gia, thuật ngữ danh định có hai cách hiểu chính 1-Công suất danh định là công suất tối thiểu mà ampli cần có để đánh cặp với loa. 2-Trở kháng danh định là trở kháng tối thiểu trên lý thuyết của cặp loa. Power Hangling Công suất an toàn tối đa mà loa có thề chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn. Shielding BỌC KIM CHỐNG NHIỄU Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn. Noise Nhiễu Tín hiệu không mong muốn tác động đến nguồn tín hiệu âm thanh/hình ảnh gốc. Overload Quá tải Tình trạng hệ thống được cấp mức tín hiệu quá lớn. Hậu quả của quá tải có thể là hiện tượng méo tiếng hoặc làm hỏng thiết bị. Electrostatic Loudspeaker Loa tĩnh điện Được cấu tạo bởi những tấm panel phẳng và rộng. Loại loa này trang bị một bộ cấp điện nhằm cung cấp điện cao áp tĩnh cho mành loa trên một hoặc hai mặt của loa. Tín hiệu âm thanh được đưa vào các mành kim loại trên bề mặt tấm panel. Panel dưới tác động của trường tĩnh điện mạnh sẽ chuyển động và tạo ra âm thanh. In-Wall Speakers loa âm tường Loa được thiết kế để lắp vào trong tường và sử dụng không gian rỗng của hốc tường như thùng loa. Dome loa treble đom Là loa trình diễn dải tần cao với màng rung dạng vòm . Soft Dome Tweeter Loa treble nón là loa treble có màng loa dạng nón, làm từ vật liệu mềm như lụa hoặc vật liệu nhân tạo đã qua xử lý. Tweeter Loa tép Loa làm nhiệm vụ tái tạo các âm thanh tần số cao. Woofer Loa trầm Là loa to nhất trong một thùng loa, làm nhiệm vụ tái tạo tiếng bass. Valve Tube Đèn điện tử, cho âm thanh ấm áp, quyến rũ. Subwoofer Loa siêu trầm Là một thùng loa bass riêng biệt cho ra tiếng thật trầm mà các loa nhỏ khác không thể làm được. Center Channel speaker Loa trung tâm Được sử dụng để tái tạo giọng nói, hội thoại hoặc bất kỳ loại âm thanh nào khác được mix khi sản xuất đĩa. Trong ứng dụng gia đình, loa trung tâm thường đặt trên hoặc dưới tivi. Loa trung tâm đóng vai trò quan trọng, là cầu nối âm thanh từ loa đằng trước bên trái sang loa đằng trước bên phải, tạo nên sự liền lạc và thuyết phục đối với trường âm của một bộ phim. Bass Reflex Thùng loa cộng hưởng Là loại thùng loa sử dụng khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường âm trầm. Dipolar lưỡng cực Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và tỏa âm ra nhiều hướng. Điều đó dẫn đến việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh phản hồi từ những ra bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “ surround” của hệ thống home theater. Diaphragm Màng rung Trong củ loa, màng rung được điều khiển bởi cuộn dây loa. Nó chuyển động và tạo sóng không khí, tạo nên âm thanh. Màng rung thường có hình nón hoặc dạng vòm. Driver Củ loa / loa con Một bộ phận trong hệ thống loa trực tiếp tạo nên âm thanh, ví dụ như loa trung, loa bass woofer hoặc loa treble tweetr. Như vậy thuật ngữ “loa” cần hiểu là hệ thống gồm có loa con +bộ phân tần + thùng loa và những chi tiết phụ khác. Compact Disc Transport Bộ cơ CD Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển đến bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự. DAC- Digital to Audio Converter Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự DAC Fiio D3 Là thiết bị chuyển giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự. Integrated Amplifier Ampli tích hợp Thiết bị đơn khối gồm cả phần tiền khuếch đại và phần khuếch đại công suất. Preamplifier Tiền khuếch đại Bộ phận tiền khuếch đại là trung tâm điều khiển của hệ thống âm thanh. Toàn bộ điều biến được thực hiện tại đây như âm lượng, cân bằng âm thanh giữa các kênh. Thông thường, thiết bị này có mức tín hiệu khuếch đại nhất định. Một receiver AV gồm cả phần tiền khuếch lẫn bộ phận khuếch đại. Power Amplifier Bộ tăng âm công suất. High Pass Filter Bộ lọc cao tần Là bộ lọc được thiết kế chỉ cho phép tín hiệu cao tần đi qua, đồng thời giảm thiểu tần số thấp. Low Pass Filter lọc trầm Là bộ phận lọc được thiết kế cho các tần số thuộc dải trầm đi qua, đồng thời làm suy hao các tần số thuộc dải cao. Equalizer EQ Thiết bị điện tử hoạt động như bộ lọc chủ động để tăng hoặc giảm một khoảng tần số nhất định. Filter Bộ lọc Là mạch điện hoặc bộ phận cơ khí loại bỏ hay làm suy giảm năng lượng ở một vài tần số nhất định, đồng thời cho phép những tần số khác đi phần tần Là bộ phận thụ động trong một thùng loa hoặc chủ động trong bộ sử lý phân chia các dải tần cụ thể đến từng loa con riêng biệt của hệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần, thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó. MiniDisc Đĩa nhỏ 64mm do hãng Sony sáng chế, có thời lượng ghi âm lên tới tần số gần 80 phút. Nhìn giống như một đĩa mềm vi tính song lại được đọc bằng tia quang học, giống như CD. Biwiring Đấu dây đôi là sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa. DSP Xử lý tín hiệu số Chương trình được sử dụng để thay đổi tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng rạp hát. DTS Hệ thống rạp hát số Là tên gọi của phương pháp mã hóa các kênh âm thanh để xem phim và nghe nhạc. Có thể lên đến 7 kênh Phương thức này trở lên ưu trội so với Dolby Digital Toroidal Transformer Biến thế hình xuyến có độ ổn định cao và ít gây nhiễu cho mạch điện xung quanh. Banana Plug Giắc bắp chuối Là đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng khoảng 0,32cm, chiều dài khoảng 2,54cm được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc ampli. Binding Post Cọc/trạm đấu loa Cọc phía sau loa và ampli dùng để đấu nối với dây loa. Cọc này có nhiều hình dạng khác nhau từ loại kẹp dây lỗ nhỏ, kẹp xoáy ốc đến kẹp bắt giắc càng cua hay lỗ nhận các đầu bắp chuối. Interconnects – Cables Dây tín hiệu Dây tín hiệu được sử dụng để kết nối các thiết bị có mức tín hiệu thấp từ đầu đọc CD đến receiver, từ đầu đọc DVD đến receiver, từ receiver đến loa sub điện… Hầu hết dây tín hiệu đều có cấu trúc bọc chống nhiễu và sử dụng đầu kết nối RCA. Coaxial cable Cáp chuyển Là loại cáp trở kháng 75 ohm, được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD đến bộ chuyển đổi DA. RCA Connector Kết nối RCA Là đầu cắm hoặc đầu jack tiêu chuẩn được sử dụng để kết nối các thiết bị audio hoặc video. Loại đầu cắm này được phòng thí nghiệm RCA phát minh. Đầu RCA cũng được gọi với tên đường phono hoặc jack, ngay cả khi chúng sử dụng trong các thiết bị không dùng đến mạch phono. Six Chanel Input 6 đầu vào Rất nhiều đầu DVD hiện nay có lắp sẵn bộ xử lý Dolby Digital ở bên trong với 5 đường ra surround độc lập và một đường loa siêu trầm. Để sử dụng tiện ích này cần có ampli xem phim 6 đường vào mỗi một đường input cho một kênh âm thanh surround. Line Level Mực tín hiệu đầu vào của một thiết bị khuếch đại như preampli hoặc ampli. Analog Tương tự Là sự mô tả sóng âm một cách liên tục. Ngược lại, kỹ thuật số Digital mô tả các giá trị ước tính trong các khoảng thời gian rời rạc. Anechoic Phòng câm Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản xạ. Nguồn Tapchiaudio Biên tập và chỉnh sửa Tiểu Vân Âm thanh là một trong quan niệm những thú chơi độc đáo của những người sành sỏi về âm nhạc. Những người có gout âm nhạc tinh tế thường sẽ có những thuật ngữ âm thanh của họ. Nếu bạn được tham gia một buổi trò chuyện của những Audiophile. Bạn sẽ không khỏi ngỡ ngàng bởi vì có quá nhiều thuật ngữ âm thanh vô cùng chuyên nghiệp. Mà bạn cảm thấy rất thú vị. Thuật ngữ âm thanh là gì? Về cơ bản, audio là nghĩa là tín hiệu âm thanh. Hiểu theo cách đơn giản nhất, âm thanh được tạo ra nhờ sự rung động của các vật thể trong đời sống. Chúng phát ra tiếng và truyền trong môi trường không khí. Con người có thể nghe được âm thanh và cảm nhận được chúng bằng tai hay còn gọi là thính giác. Tương tự như sóng, các yếu tố đặc trưng của âm thanh là tần số, bước sóng, chu kì, biên độ, vận tốc lan truyền. Còn định nghĩa về tín hiệu âm thanh. Đây được xem là một hình thức thể hiện âm thanh. Chúng sẽ có điện áp dao động tùy theo tín hiệu tương đương hoặc biểu thị chuỗi số nhị phân trong kỹ thuật số. Thông thường, các tần số của tín hiệu âm thanh dao động từ 20 đến Hz. Chúng nằm trong khoảng giới hạn nghe được của thính giác con người. Như vậy audio là một thuật ngữ cơ bản nhất. Và sử dụng để giải đáp mọi vấn đề liên quan đến âm thanh. Từ này cũng có thể được hiểu và đề cập đến những gì con người. Có thể nghe được hoặc cảm nhận được bằng tai. Và những thuật ngữ âm thanh được ra đời từ đó. Những thuật ngữ âm thanh để tả âm sắc Airy Nghĩa là rộng lớn. Các nhạc cụ có thể nghe như chúng được bao quanh bởi một không gian rộng. Tái tạo tốt các tần số cao. Bassy Thiên về bass. Các tần số thấp dưới 200 Hz sẽ bị nhấn mạnh. Blanketed Âm cao yếu,bí âm. Nghe giống như có một tấm vải trùm qua loa để ngăn không cho tiếng phát ra. Bloated Âm Vang. Tiếng bass trung thừa, khoảng 250 Hz. Tần số thấp có hiện tượng cộng hưởng. Nghe như bạn đang hát trong một chiếc chum. Blurred Đáp ứng nhanh nhưng rất kém. Có cảm giác stereo bị mờ, không tập trung, âm thanh không nghe ra rõ. Boomy Dư bass khoảng 125 Hz. Không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng. Boxy Có hiện tượng cộng hưởng như thể âm nhạc bị gói gọn trong một cái hộp. Breathy Hơi thở có thể nghe rõ khi nghe với sáo và kèn saxophone. Có thể đáp ứng tốt ở tần số cao và trung cao. Bright Nhấn mạnh vào tần số cao. Chesty Nghe như người hát có lồng ngực quá lớn. Có hiện tượng vọt lên ở đáp ứng tần số thấp. Clear Tiếng trong và rất rõ nét. Colored Màu sắc. Không giống thực, thiếu tự nhiên. Đáp ứng tần số không phẳng, có nhiều đỉnh và hố Crisp Đáp ứng tần số cao và được mở rộng. Dark Đối lập với Clear. Tần số cao rất yếu. Depth Cảm giác về khoảng cách của các nhạc cụ khác nhau. Detailed Chi tiết. Dễ nghe các chi tiết nhỏ trong bài nhạc. Đáp ứng tần số cao đầy đủ, đáp ứng nhanh. Dull Giống như Dark. Edgy Quá nhiều tần số trở nên bị méo. Fat Hơi trễ và méo âm. Full Đáp ứng tần số thấp tốt. Giọng nam tròn đầy. Và đối nghĩa với Thin. Gentle Trái nghĩa với Edgy. Các tần số cao và trung cao có thể bị yếu đi. Grainy Âm nhạc nghe như bị chia tách thành nhiều phần nhỏ chứ không phát như một dòng liên tục. Hard Quá nhiều mid cao Harsh Quá nhiều mid cao. Muddy Âm thanh không trong sáng và đã bị méo. Thuật ngữ âm thanh dùng cho kỹ thuật âm thanh Watt Đơn vị đo công suất. Số Watt càng lớn thì công suất càng mạnh. Nhưng vẫn còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa và kích thước phòng nghe. Decibel dB Là đại lượng đo cường độ âm thanh. Mỗi dB là sự thay đổi nhỏ trong cường độ âm thanh. Và có thể cảm nhận được bởi tai người. Phase pha trong lĩnh vực audio, pha dùng để chỉ mối quan hệ về thời gian giữa hai hay nhiều sóng âm. Để hai loa trong cùng hệ thống hoạt động đồng pha đặc biệt quan loa có hiện tượng lệch pha sẽ gây nên tình trạng thiếu âm trầm hoặc vỡ âm hình stereo. Audio frequency Tần số âm thanh Dải âm mà tai con người nghe thấy. Frequency Response Dải tần Là dải âm thanh mà nó cân bằng trên toàn bộ âm phổ. Chúng được tái tạo bởi thiết bị âm thanh mà tai người có thể nghe thấy ở cùng mức âm lượng. Dao động thường từ 20Hz đến Bass Tiếng trầm Âm trầm trong dải âm thanh với tần số thấp. Được phân bổ từ 0Hz đến 200Hz. Treble Tiếng bổng Âm bổng trong dải tần từ trên 200Hz – 20KHz. Stereo Âm thanh nổi Một định dạng âm thanh hai kênh được thiết kế để tạo cho người nghe ảo giác về không gian ba chiều. Âm hình nổi giữa hai cặp dải thông tần. Axis Trục Trục tưởng tượng chạy từ loa rồi đến vị trí người nghe. Crossover Frequency Tần số cắt Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào loa con. Maximum Power Rating Công suất cực đại Là mức công suất cực đại mà thiết bị audio có thể chịu đựng trong khoảng giữa của dải trầm Ở phía cận trên dải tần của loa sub-bass. Peak Power Công suất đỉnh là mức công suất cao nhất của ampli hoặc loa được khuyến cáo để thiết bị vận hành an toàn. PMPO Peak Music Power Output Công suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất liên tục. Thường ghi trên các bộ dàn liền hoặc radio cassette. Tạo nên cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất rất lớn. RMS Root Mean Squared Là hệ thống ký tự viết tắt dùng để chỉ công suất ước lượng trong lĩnh vực âm thanh. Chúng để đánh giá công suất đầu ra liên tục của ampli hoặc công suất chịu tải của loa. Nominal Danh định với hệ thống âm thanh tại gia, thuật ngữ danh định có hai cách hiểu chính 1-Công suất danh định là công suất tối thiểu mà ampli cần có để đánh cặp với loa. 2-Trở kháng danh định là trở kháng tối thiểu trên lý thuyết của cặp loa. Power Hangling Công suất an toàn tối đa mà loa có thề chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn. Shielding Bọc kim chống nhiễu Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn. Noise Nhiễu Tín hiệu không mong muốn tác động đến nguồn tín hiệu âm thanh/hình ảnh gốc. Overload Quá tải Tình trạng hệ thống được cấp mức tín hiệu quá lớn. Hậu quả của quá tải có thể là hiện tượng méo tiếng hoặc làm hỏng thiết bị. Dipolar lưỡng cực Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và tỏa âm ra nhiều hướng. Điều đó dẫn đến việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh phản hồi từ những ra bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “ surround” của hệ thống home theater. Compact Disc Transport Bộ cơ CD Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển đến bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự. DAC– Digital to Audio Converter Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự Là thiết bị chuyển giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự. Integrated Amplifier Ampli tích hợp Thiết bị đơn khối gồm cả phần tiền khuếch đại và phần khuếch đại công suất. Preamplifier Tiền khuếch đại Bộ phận tiền khuếch đại là trung tâm điều khiển của hệ thống âm thanh. Toàn bộ điều biến được thực hiện tại đây như âm lượng, cân bằng âm thanh giữa các kênh. Thông thường, thiết bị này có mức tín hiệu khuếch đại nhất định. Một receiver AV gồm cả phần tiền khuếch lẫn bộ phận khuếch đại. Vừa rồi là bài viết giải thích về thuật ngữ âm thanh là gì? Một số thuật ngữ âm thanh phổ biến nhất. Nếu có góp ý về bài viết đừng quên comment để chúng tôi sẽ giúp kinh nghiệm lần sau. Cảm ơn và hẹn gặp ở các bài viết khác. Đây là những tiếng lóng trong giới âm thanh mà bạn nên biết khi cần trao đổi trên các diễn đàn về âm thanh trong và ngoài thuật ngữ tả âm sắcAiry Rộng lớn. Các nhạc cụ nghe như chúng được bao quanh bởi một bầu không gian rộng lớn. Tái tạo tốt các tần số cao. Đáp ứng tần số cao mở rộng đến 15 – 20 kHz. Bassy Thiên bass. Các tần số thấp dưới 200 Hz bị nhấn mạnh. Blanketed Bí. Âm cao yếu, nghe như có một cái chăn trùm qua loa, không cho tiếng thoát ra. Bloated Vang. Tiếng bass trung thừa, khoảng 250 Hz. Tần số thấp không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng, nghe như bạn đang hát trong chum. Blurred Nhòe. Đáp ứng nhanh rất kém, cảm giác stereo bị mờ, không tập trung, âm thanh không nghe ra chi tiết. Boomy Dư bass khoảng 125 Hz. Không gãy gọn, có hiện tượng cộng hưởng. Boxy Bí. Có hiện tượng cộng hưởng như thể âm nhạc bị tù túng trong một cái hộp. Breathy Hơi thở có thể nghe rõ khi nghe với sáo và saxophon. Đáp ứng tốt ở tần số cao và trung cao. Bright Sáng. Nhấn mạnh vào tần số cao. Chesty Nghe như người hát có lồng ngực quá lớn. Có hiện tượng vọt lên ở đáp ứng tần số thấp, từ 125 – 250 Hz. Clear Tiếng trong, rõ nét. Colored Màu sắc. Không giống thực, thiếu tự nhiên. Đáp ứng tần số không phẳng, có nhiều đỉnh và hố. Xem thêm tần số đáp ứng Crisp Đáp ứng tần số cao được mở rộng. Dark Tối. Đối lập với Clear. Tần số cao yếu. Depth Cảm giác về khoảng cách gần đến xa của các nhạc cụ khác nhau. Detailed Chi tiết. Dễ nghe các chi tiết nhỏ trong bài nhạc. Đáp ứng tần số cao đầy đủ, đáp ứng nhanh rất gãy gọn, sắc sảo. Dull Giống Dark. Edgy Quá nhiều tần số cao. Bị méo. Fat Hơi trễ và méo. Full Đáp ứng tần số thấp tốt. Giọng nam tròn đầy quanh 125 Hz. Đối nghĩa với Thin. Gentle Đối nghĩa với Edgy. Các tần số cao và trung cao có thể bị yếu. Grainy Vụn. Âm nhạc nghe như bị chia tách thành nhiều phần nhỏ chứ không “chảy” êm như một dòng liên tục. Hard Quá nhiều mid cao, thường khoảng 3 kHz. Harsh Quá nhiều mid cao. Đỉnh trong đáp ứng tần số từ 2-6 kHz. Muddy Đục. Âm thanh không trong sáng, bị méo. Muffled Âm thanh cũng nghe như bị trùm chăn. Tần số cao và mid cao bị yếu. Rich Xem Full. Có hiện tượng méo. Smooth Dễ nghe. Sweet Ngọt ngào, không bị gắt, chói. Đáp ứng tần số không có đỉnh. Méo ít. Thin Mỏng. Tight Chi tiết, chắc chắn, đáp ứng tần số thấp tốt. Transparent nghe, chi tiết, rõ nét, rất ít méo và nhiễu. Warm Bass tốt, không bị mỏng. Weighty Đáp ứng tần số thấp tốt dưới 50 ngữ kỹ thuật âm thanhWatt Đơn vị đo công suất Số Watt càng lớn, công suất càng mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa, kích thước phòng nghe. Decibel dB Là đại lượng đo cường độ âm thanh. Mỗi dB là sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người. Phase pha trong lĩnh vực audio, pha dùng để chỉ mối quan hệ về thời gian giữa hai hay nhiều sóng. Để hai loa trong cùng hệ thống hoạt động đồng pha đặc biệt quan trọng. Điều đó có nghĩa là tất cả loa con trong hệ thống loa phải dịch chuyển ra vào đồng thời. Nếu loa có hiện tượng lệch pha sẽ gây nên tình trạng thiếu âm trầm hoặc vỡ âm hình stereo. Audio frequency Tần số âm thanh Dải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20Hz đến 20kHz. Frequency Response Dải tần Là dải âm thanh cân bằng trên toàn bộ âm phổ được tái tạo bởi thiết bị âm thanh mà tai người có thể nghe thấy ở cùng mức âm lượng, thường từ 20Hz đến Bass Tiếng trầm Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz đến 200Hz. Treble Tiếng bổng Âm bổng trong dải tần từ trên 200Hz – 20KHz. Stereo Âm thanh nổi Thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với nghĩa gốc là sự chắc chắn. Một định dạng âm thanh hai kênh được thiết kế để tạo cho người nghe ảo giác về không gian ba chiều với âm hình nổi giữa hai cặp dải thông tần. Axis Trục Đường/trục tưởng tượng chạy từ loa đến vị trí người nghe. Crossover Frequency Tần số cắt Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào loa con. Maximum Power Rating Công suất cực đại Là mức công suất W cực đại mà thiết bị audio có thể chịu đựng trong khoảng giữa của dải trầm, thường ở phía cận trên dải tần của loa sub-bass khoảng 100 – 200Hz Peak Power Công suất đỉnh là mức công suất cao nhất của ampli hoặc loa được khuyến cáo để thiết bị vận hành an toàn. PMPO Peak Music Power Output Công suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất liên tục của thiết bị. Thường ghi trên các bộ dàn liền, dàn mini, hoặc radio cassette tạo cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất lớn. RMS Root Mean Squared Là hệ thống ký tự viết tắt dùng để chỉ công suất ước lượng tính bằng watt trong lĩnh vực âm thanh để đánh giá công suất đầu ra liên tục của ampli hoặc công suất chịu tải của loa. Nominal Danh định với hệ thống âm thanh tại gia, thuật ngữ danh định có hai cách hiểu chính 1-Công suất danh định là công suất tối thiểu mà ampli cần có để đánh cặp với loa. 2-Trở kháng danh định là trở kháng tối thiểu trên lý thuyết của cặp loa. Power Hangling Công suất an toàn tối đa mà loa có thề chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn. Shielding Bọc kim chống nhiễu Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn. Noise Nhiễu Tín hiệu không mong muốn tác động đến nguồn tín hiệu âm thanh/hình ảnh gốc. Overload Quá tải Tình trạng hệ thống được cấp mức tín hiệu quá lớn. Hậu quả của quá tải có thể là hiện tượng méo tiếng hoặc làm hỏng thiết bị. Dipolar lưỡng cực Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và tỏa âm ra nhiều hướng. Điều đó dẫn đến việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh phản hồi từ những ra bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “ surround” của hệ thống home theater. Compact Disc Transport Bộ cơ CD Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển đến bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự. DAC– Digital to Audio Converter Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự Là thiết bị chuyển giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự. Integrated Amplifier Ampli tích hợp Thiết bị đơn khối gồm cả phần tiền khuếch đại và phần khuếch đại công suất. Preamplifier Tiền khuếch đại Bộ phận tiền khuếch đại là trung tâm điều khiển của hệ thống âm thanh. Toàn bộ điều biến được thực hiện tại đây như âm lượng, cân bằng âm thanh giữa các kênh. Thông thường, thiết bị này có mức tín hiệu khuếch đại nhất định. Một receiver AV gồm cả phần tiền khuếch lẫn bộ phận khuếch đại. Power Amplifier Bộ tăng âm công suất. High Pass Filter Bộ lọc cao tần Là bộ lọc được thiết kế chỉ cho phép tín hiệu cao tần đi qua, đồng thời giảm thiểu tần số thấp. Low Pass Filter lọc trầm Là bộ phận lọc được thiết kế cho các tần số thuộc dải trầm đi qua, đồng thời làm suy hao các tần số thuộc dải cao. Equalizer EQ Thiết bị điện tử hoạt động như bộ lọc chủ động để tăng hoặc giảm một khoảng tần số nhất định. Filter Bộ lọc Là mạch điện hoặc bộ phận cơ khí loại bỏ hay làm suy giảm năng lượng ở một vài tần số nhất định, đồng thời cho phép những tần số khác đi qua. Crossover phần tần Là bộ phận thụ động trong một thùng loa hoặc chủ động trong bộ sử lý phân chia các dải tần cụ thể đến từng loa con riêng biệt của hệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần, thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó. DSP Xử lý tín hiệu số Chương trình được sử dụng để thay đổi tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng rạp hát. DTS Hệ thống rạp hát số Là tên gọi của phương pháp mã hóa các kênh âm thanh để xem phim và nghe nhạc. Có thể lên đến 7 kênh Phương thức này trở lên ưu trội so với Dolby Digital Toroidal Transformer Biến thế hình xuyến có độ ổn định cao và ít gây nhiễu cho mạch điện xung quanh. Banana Plug Giắc bắp chuối Là đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng khoảng 0,32cm, chiều dài khoảng 2,54cm được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc ampli. Binding Post Cọc/trạm đấu loa Cọc phía sau loa và ampli dùng để đấu nối với dây loa. Cọc này có nhiều hình dạng khác nhau, từ loại kẹp dây lỗ nhỏ, kẹp xoáy ốc đến kẹp bắt giắc càng cua hay lỗ nhận các đầu bắp chuối. Biwiring Đấu dây đôi là sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa. Interconnects – Cables Dây tín hiệu Dây tín hiệu được sử dụng để kết nối các thiết bị có mức tín hiệu thấp từ đầu đọc CD đến receiver, từ đầu đọc DVD đến receiver, từ receiver đến loa sub điện… Hầu hết dây tín hiệu đều có cấu trúc bọc chống nhiễu và sử dụng đầu kết nối RCA. Coaxial cable Cáp chuyển Là loại cáp trở kháng 75 ohm, được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD đến bộ chuyển đổi DA. RCA Connector Kết nối RCA Là đầu cắm hoặc đầu jack tiêu chuẩn được sử dụng để kết nối các thiết bị audio hoặc video. Loại đầu cắm này được phòng thí nghiệm RCA phát minh. Đầu RCA cũng được gọi với tên đường phono hoặc jack, ngay cả khi chúng sử dụng trong các thiết bị không dùng đến mạch phono. Six Chanel Input 6 đầu vào Rất nhiều đầu DVD hiện nay có lắp sẵn bộ xử lý Dolby Digital ở bên trong với 5 đường ra surround độc lập và một đường loa siêu trầm. Để sử dụng tiện ích này cần có ampli xem phim 6 đường vào mỗi một đường input cho một kênh âm thanh surround. Line Level Mức tín hiệu đầu vào của một thiết bị khuếch đại như preampli hoặc ampli. Analog Tương tự Là sự mô tả sóng âm một cách liên tục. Digital Kỹ thuật số Mô tả các giá trị ước tính trong các khoảng thời gian rời rạc. Anechoic Phòng câm Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản xạ. Bass Reflex Thùng loa cộng hưởng Là loại thùng loa sử dụng khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường âm trầm. Diaphragm Màng rung Trong củ loa, màng rung được điều khiển bởi cuộn dây loa. Nó chuyển động và tạo sóng không khí, tạo nên âm thanh. Màng rung thường có hình nón hoặc dạng vòm. Phòng câm Anechoic Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản đối xứng AsymmetricalThường dùng để mô tả âm thanh của một thiết bị không cân bằng, lệch trục số âm thanh Audio frequencyDải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20 Hz đến 20 BaffleTrong mỗi chiếc loa, thuật ngữ vách thường được dùng để chỉ tấm chắn phía trước gắn mặt bắp chuối Banana PlugLà đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng chừng 1/8 inch, chiều dài khoảng 1 inch được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc thông tần Bandwidth Một dải tần số cụ trầm Bass Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz cho tới loa cộng hưởng Bass ReflexLà loại thùng loa sử dụng một khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường tiếng tần chủ động Active CrossoverLà thiết bị dùng để chia tín hiệu analog ra các vùng tần số theo sự can thiệp chủ động của con thanh hai cầu Bi-amping dùng 2 amply để đánh 2 cầu loa. 1 cầu là dải low, còn 1 cầu là dải high mid. Việc chơi này k nhất thiết phải có phân tần chủ động. Chỉ cần loa có 2 cặp cầu loa là được dây đôi BiwiringLà việc sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa. Tức là 1 cặp dây là 1 cặp cầu loa. Như vậy loa cần phải có 2 cặp cầu loa/ 1 loa thì chơi trung tâm Center Channel speakerLoa trung tâm được sử dụng để tái tạo giọng nói, hội thoại hoặc bất kỳ loại âm thanh nào khác được mix trong quá trình sản xuất đĩa. Trong ứng dụng gia đình, loa trung tâm thường được đặt ngay trên hoặc dưới tivi. Loa trung tâm đóng vai trò quan trọng, là chiếc cầu nối âm thanh từ loa đằng trước bên trái sang loa đằng trước bên phải. Chiếc loa này tạo nên sự liền lạc và thuyết phục đối với trường âm của một bộ chuyển đồng trục Coaxial cableLà loại cáp trở kháng 75 ohm được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD tới bộ chuyển đổi gắn kết Coherence Khi nghe nhạc, sự gắn kết ám chỉ việc âm thanh của hệ thống hài hòa và đồng nhất tới mức màu Coloration Thuật ngữ ám chỉ âm thanh của hệ thống đã thêm thắt một số đặc điểm không giống với âm thanh nguyên bản. Việc nhuộm màu có thể khiến người nghe thấy âm thanh lọt tai, song về tổng thể âm thanh không còn được chính xác như tín hiệu ban cơ CD Compact Disc TransportThiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển tới bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương Nón loa Là màng loa dạng nón được gắn vào cuộn dây âm để tạo sóng dao động trong không khí giúp đôi tai cảm nhận được âm Phân tần Là bộ phận thụ động trong một thùng loa hoặc chủ động trong bộ xử lý phân chia các dải tần cụ thể tới từng loa con riêng biệt của mỗihệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua Frequency Tần số cắt Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào mỗi loa Material Vật liệu tiêu tán Bất kỳ loại vật liệu nào được trang bị để tăng độ tiêu tán như bông thuỷ tinh, đệm polyester hoặc mút… đặt trong thùng loa để giảm sự cộng hưởng tần số của nón loa dBLà đại lượng để đo cường độ của âm thanh. Mỗi dB được coi là một sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người. Để bắt đầu con đường học thanh nhạc, bạn cần phải biết những thuật ngữ thanh nhạc căn bản nhất. Dưới đây, VietVocal sẽ đưa ra 10 thuật ngữ thường phổ biến nhất. Thuật ngữ thanh nhạc là một trong những kiến thức cơ bản đầu tiên với những người theo học thanh nhạc. Dưới đây là một số thuận ngữ thanh nhạc phổ biến mà bạn cần biết. Mục lục Vocal Registrations Vocal Fry Register Model voice/ Chest voiceHead Voice và Falsetto Whistle voice Mixed Voice Resonance SupportStrain VibratoBeltingAgility Vocal Registrations Vocal Registrations là thuật ngữ thanh nhạc được dùng để chỉ hệ thống vocal registers âm khu hay khoảng âm trong giọng nói của con người. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng dây thanh âm của con người có thể tạo ra ít nhất 4 rung động hay âm tần riêng biệt và từ đó tạo ra 4 âm khu khác nhau. Tuy nhiên không phải ai cũng tạ ra được cả 4 âm khu và âm tần của mỗi người là khác biệt. Vocal Fry Register Vocal Fry Register còn được gọi là pulse register là quãng âm siêu trầm, đây là âm khu thấp nhất mà một người có thể phát ra. Trong ca hát, vocal thường được tận dụng cho các đoạn nhạc tâm trạng nhằm tăng vocal effects cho bài hát. “Fry” là tiếng lạch cạch trong tiếng Việt, khi một người nói hay hát ở quãng âm này, âm thanh tạo ra có tiếng lạch cạch như vậy. Model voice/ Chest voice Model voice/ Chest voice hay còn được gọi là normal hay natural voice là giọng ngực dùng để chỉ quãng âm được tạo ra từ sự rung động tự nhiên nhất của 2 dây thanh đới. Nói cách khác, đây là quãng giọng nói chuyện thường ngày của mỗi người. Giọng ngực Để xác định giọng ngực đơn giản bằng cách đặt một tay lên ngực và nói bằng một giọng mạnh mẽ “Xin chào, rất vui được làm quen.” Bạn sẽ cảm thấy rung động từ lồng ngực của bạn! Bây giờ, hãy chọn thứ gì đó dễ hát ở âm vực giọng nói trầm và thấp đó. Nếu bạn vẫn có thể cảm thấy rung ngực, rất có thể bạn vẫn đang ở giọng ngực!Bạn hãy thử nghiệm bằng cách hát cao hết mức có thể bằng giọng chính và nhận thấy độ rung trong lồng ngực của bạn giảm đi đáng kể hoặc biến mất hoàn toàn. Head Voice và Falsetto Head voice giọng óc và Falsetto giọng giả thanh là hai thuật ngữ thanh nhạc dễ gây nhầm lẫn không chỉ bởi sự tương đồng trong âm thanh phát ra mà còn do cách định nghĩa khác nhau của mỗi người. Nhìn chung, cách định nghĩa phổ biến nhất đó là khi âm thanh phát ra thì sẽ mỏng nhẹ và có nhiều hơi giọng gió thì được gọi là Falsetto, với âm tần cao hơn một chút so với giọng ngực. Khác với giọng ngực, dây thanh đới chỉ rung động ở phần rìa khi hát giọng giả thanh. Với âm thanh phát ra ở âm khu cao, nghe vang, sáng, rõ ràng và mạnh mẽ hơn với Falsetto thì được gọi là head voice giọng óc. Tên gọi này được xuất phát từ việc cộng hưởng giao cảm chủ yếu diễn ra ở phần đầu, điều này có thể được cảm nhận qua sự rung động ở phần nửa trên đầu, đặc biệt là ở hai bên gò má. Ở quãng âm này, dây thanh đới được khép lại và chỉ rung một phần để hát các nốt dấu cao. Whistle voice Whistle voice giọng sáo là giọng có âm khu cao nhất trong giọng của con người, đứng ngay sau giọng óc head voice. Khác biệt của âm khu này so với với các âm khu còn lại đến từ việc âm sắc của các nốt nhạc được tạo ra trong quãng âm này nghe tương tự như âm thanh của tiếng huýt sáo. Giọng sáo tạo ra âm thanh sáng hơn và sắc hơn rất nhiều so với giọng óc. Nó được tạo ra từ cơ chế khép mép dây thanh đới, tạo ra một khoảng không vừa đủ hẹp để âm thanh thoát ra ngoài. Mixed Voice Mixed voice giọng pha là sản phẩm với sự pha trộn và kết nối cân bằng của giọng óc và giọng ngực. Đây không phải là một âm khu tự nhiên mà là cả quá trình nghiêm túc luyện tập. Mixed voice giúp cho âm thanh phát ra được to hơn nghe như tiếng la hét nhưng vẫn giàu cảm xúc đồng thời giúp cho các ca sĩ có thể hát nốt cao hiệu quả hơn mà không cần phải tốn quá nhiều sức. Resonance Resonance Cộng hưởng trong thanh nhạc là trạng thái mà khi âm thanh phát ra thành một khối vang tròn trịa, tự nhiên, không bị tối hay sáng quá so với màu giọng tự nhiên. Cộng hưởng Cộng hưởng trong giọng hát có mối quan hệ mật thiết đến khối lượng không khí có thể dự trữ và vận dụng được ở phổi. Sự tăng giảm của cộng hưởng âm thanh sẽ ảnh hưởng đến mật độ lực của giọng nói/giọng hát” – The Medical Company Dr Patrick Tunney & Dr Sanjay Hettige. Resonance là một trạng thái âm thanh, không phải là một kỹ thuật. Support Support trong thanh nhạc giúp các ca sĩ sử dụng các phần cơ bắp khác của cơ thể, kết hợp với phổi và dây thanh quản để tạo ra âm thanh mọng muốn, tránh tổn thương đến giọng hát. Resonance không thể xảy ra nếu bạn chưa support đúng cách, nhưng các ca sĩ hoàn toàn có thể sử dụng kỹ thuật support mà không có cộng hưởng. Strain Strain trong thanh nhạc trái nghĩa với relax, chỉ việc ca sĩ với kỹ thuật thanh nhạc không phù hợp dẫn đến tạo ra âm thanh rất căng thẳng, thiếu kiểm soát và làm tổn thương giọng hát. Vibrato Vibrato trong thanh nhạc là kỹ thuật ngân rung trong giọng hát. Chúng ta có thể bắt gặp kỹ thuật này khi nghe các dòng nghệ thuật ca hát truyền thống với nhiều màu sắc đặc trưng như Lối rung giọng chậm trong Tuồng, lối rung giọng nhẹ trong Chèo,… Rung giọng sẽ giúp màn trình diễn của bạn thêm nổi bật và dễ truyền cảm xúc, đi sâu lòng người. Thông thường ở những bản tình ca lãng mạn, các ca sĩ chuyên nghiệp thường ngân rung ở những đoạn điệp khúc hoặc cuối câu hát để tăng thêm sức truyền cảm, và tạo thêm âm sắc cho bài hát. Belting Belting chỉ cách hát với âm thanh được nén bởi chest voice giọng ngực giúp kéo giọng đi từ quãng thấp lên đến quãng cao hơn bình thường thay vì chuyển thành giọng gió. Agility Sự linh hoạt của giọng hát, ca sĩ có agility tốt có thể chạy note rất nhanh với độ tách note và sự chính xác về cao độ của note cao nhưng vẫn có thể đảm bảo độ mượt mà khi chuyển. Tham khảo thêm khóa học thanh nhạc để luyện tập cải thiện giọng hát của bạn 21 ngày luyện hát cùng Mỹ Linh Vừa rồi, VietVocal đã chia sẻ với các bạn 10 thuật ngữ thanh nhạc cơ bản nhất cho người mới bắt đầu. Nếu có bất kỳ câu hỏi hay đơn giản là muốn góp ý thêm về các kiến thức thanh nhạc hãy để lại bình luận bên dưới. Nếu bạn thấy hữu ích, hãy nhấn nút share để có thể lan tỏa những kiến thức thanh nhạc đến với mọi người nhé.

thuật ngữ âm thanh